ngưu hoàng

ngưu hoàng

Ngưu hoàng là một vị thuốc quý trong y học cổ truyền.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Sỏi mật của trâu, : "ngưu hoàng" chất sỏi hình thành trong túi mật hoặc ống mật của trâu, , được dùng trong y học cổ truyền.
    • Vị thuốc quý: "ngưu hoàng" một dược liệu giá trị, được sử dụng để thanh nhiệt, giải độc, trấn kinh khai khiếu.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ngưu hoàng một vị thuốc quý trong Đông y. (Ngưu hoàng một dược liệu giá trị trong y học cổ truyền.)
    • Bác sĩ kê đơn ngưu hoàng để chữa bệnh co giật. (Bác sĩ chỉ định dùng ngưu hoàng trong đơn thuốc để điều trị chứng co giật.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ngưu hoàng giải độc": tác dụng thanh nhiệt, giải trừ độc tố của ngưu hoàng.

    • Ngưu hoàng giải độc thường dùng trong các trường hợp sốt cao, mê sảng. (Tác dụng giải độc của ngưu hoàng được áp dụng khi bệnh nhân sốt cao mê sảng.)
  • "ngưu hoàng trấn kinh": khả năng làm dịu thần kinh, chống co giật của ngưu hoàng.

    • Ngưu hoàng trấn kinh được dùng cho trẻ em bị kinh phong. (Khả năng trấn kinh của ngưu hoàng được dùng cho trẻ em mắc chứng co giật.)
Biến thể từ gần giống
  • Ngưu (danh từ): trâu, .

    • Ngưu tất một vị thuốc khác. (Ngưu tất một loại dược liệu khác.)
  • Hoàng (danh từ/tính từ): màu vàng, hoặc chỉ chất quý.

    • Xạ hương ngưu hoàng đều dược liệu quý. (Xạ hương ngưu hoàng đều những dược liệu giá trị.)
Từ đồng nghĩa
  • Sỏi mật trâu : cách gọi mô tả trực tiếp nguồn gốc của ngưu hoàng.
  • Bézoard (thuật ngữ y học): chất sỏi trong dạ dày hoặc mật của động vật nhai lại, trong đó ngưu hoàng.
Thành ngữ liên quan
  • Ngưu hoàng hầu tử tán: một bài thuốc cổ truyền chứa ngưu hoàng, dùng để chữa các chứng sốt cao, co giật.
    • Ngưu hoàng hầu tử tán bài thuốc nổi tiếng trong y học cổ truyền. (Bài thuốc ngưu hoàng hầu tử tán được biết đến rộng rãi trong Đông y.)